Luật nhà đất và những thủ tục về đồ án cấp huyện

–  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
*  Luật Đất đai năm 2003; có hiệu lực ngày 01/7/2004.
*  Luật Nhà ở năm 2005; có hiệu lực ngày 01/7/2006.
*  Luật Xây dựng năm 2003
*  Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của của Chính phủ về quy hoạch xây dựng
* Nghị Quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự an khu nhà ở, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
* Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD 22/07/2005 của Bộ xây dựng về ban hành về hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch vây dựng.
* Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
* Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
* Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 02/08/2005 của UBND thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
* Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
* Thông báo số 2030/TB-SQHKT ngày 05/06/2008 của Sở QHKT thành phố Hồ Chí Minh về việc cung cấp thông tin quy hoạch – kiến trúc đối với dự án nhà ở và thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500.
* Văn bản số 2148/QHKT-TH ngày 13/09/2005 của Sở Qui hoạch kiến trúc về việc hướng dẫn về giải quyết hồ sơ để phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
* Văn bản số 1168/UBND-ĐTMT ngày 23/03/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: *  Luật Đất đai năm 2003; có hiệu lực ngày 01/7/2004. *  Luật Nhà ở năm 2005; có hiệu lực ngày 01/7/2006. *  Luật Xây dựng năm 2003 *  Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của của Chính phủ về quy hoạch xây dựng * Nghị Quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự an khu nhà ở, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp * Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD 22/07/2005 của Bộ xây dựng về ban hành về hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch vây dựng. * Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng. * Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. * Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 02/08/2005 của UBND thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. * Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh * Thông báo số 2030/TB-SQHKT ngày 05/06/2008 của Sở QHKT thành phố Hồ Chí Minh về việc cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc đối với dự án nhà ở và thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500. * Văn bản số 2148/QHKT-TH ngày 13/09/2005 của Sở Qui hoạch kiến trúc về việc hướng dẫn về giải quyết hồ sơ để phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các quận, huyện. * Văn bản số 1168/UBND-ĐTMT ngày 23/03/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
* Bước 2: Nộp hồ sơ tại  Phòng Công thương huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
a. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
b. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.
* Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Công thương huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).
–  Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
–  Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000:

  • Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000.
  • Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng.
  • Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000.
  • Bản đồ hiện trạng khu vực TL 1/2000.
  • Sơ đồ cơ cấu phân khu chức năng TL 1/5000, tối thiểu có 2 phương án dạng sơ đồ nghiên cứu, trong đó đi sâu phương án chọn.
  • Các văn bản pháp lý liên quan.

(2) Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ  1/2000:

  • Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000
  • Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng (bao gồm cả nội dung về thiết kế đô thị).
  • Dự thảo quy chế  quản lý xây dựng (bao gồm cả các quy định về quản lý kiến trúc cảnh quan đồ án).
  • Văn bản tổng hợp nội dung lấy ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến của nhân dân về đố án QHCT.
  • Các văn bản pháp lý liên quan.
  • Đĩa CD lưu trữ toàn bộ văn bản và bản vẽ.
  • Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000.
  • Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2000.
  • Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000.
  • Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/2000.
  • Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật tỷ lệ 1/2000.
  • Hồ sơ thiết kế đô thị bao gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng, khai triển mặt bằng theo các tuyến phố tỷ lệ 1/2000.
+ Bản vẽ mặt cắt quan trọng trên các tuyến phố tỷ lệ 1/2000.

  • Lập mô hình tỷ lệ 1/2000 hoặc tỷ lệ thích hợp.

* Số lượng hồ sơ: 05 bộ
–  Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
–  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức
–  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện
* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Trưởng Phòng Công Thương huyện
* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Công thương huyện
* Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có
–  Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận
–  Lệ phí (nếu có): Không có
–  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không có
–  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

Leave a Reply

Your email address will not be published.