Muốn xây nhà cho thuê cần những thủ tục giấy tờ gì?

Tôi và bạn tôi cùng góp vốn xây nhà trọ cho thuê với tỷ lệ 50:50, đất của bạn tôi. Vậy, tôi phải làm thủ tục giấy tờ gì để 2 người cùng nhau đứng tên nhằm đảm bảo quyền lợi lâu dài?

Muốn xây nhà cho thuê cần những thủ tục giấy tờ gì?

Về việc đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà Khoản 2, Điều 98, Luật Đất đai 2013 quy định: “2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

Theo Điều 31, Khoản 4, Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 về chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định như sau:

“4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai”

Như vậy, thửa đất trên chỉ thuộc sở hữu của người bạn. Hai bạn cùng chung vốn xây dựng nhà trọ cho thuê thì cần lập Hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Hợp đồng góp vốn xây dựng nhà trọ có công chứng. Văn bản này sẽ là một trong các giấy tờ cần nộp khi tiến hành đăng ký quyền sở hữu nhà.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định tại Khoản 3, Điều 8, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT bao gồm:

“a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).”

Đối chiếu với Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, bạn cần chuẩn bị:

– Giấy phép xây dựng (Khoản 1 Điểm a);
– Hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Hợp đồng góp vốn (Khoản 3).

Leave a Reply

Your email address will not be published.