Tương lai rộng mở cho sinh viên ngành vật lý học

Chọn một nghề nghĩa là chọn cho mình một tương lai!, Khoa Vật lý và Công nghệ đã tiến hành điều tra và thu thập thông về cơ hội việc làm cũng như cơ hội thăng tiến của các cựu sinh viên tốt nghiệp ngành Cử nhân Vật lý đào tạo tại Khoa những khóa đầu tiên. Tôi xin chia sẻ một số thông tin về các cựu sinh viên để các thí sinh tham khảo trước khi có quyết định cuối cùng trong việc lựa chọn ngành học và nghề nghiệp tương laiNgoài các hướng nghiên cứu khoa học, người học ngành Vật lý có thể trở thành đối tượng giảng dạy và nghiên cứu ra rất nhiều lĩnh vực khác như khoa học vật liệu điện tử, bán dẫn, công nghệ nano, công nghệ hạt nhân, quang học lượng tử…

1. Mục tiêu đào tạo

Trang bị cho người học vững về lý thuyết và ứng dụng, có khả năng giải quyết trọn vẹn các vấn đề về vật lý, các hiện tượng có liên quan đến môi trường tự nhiên và môi trường sống, có khả năng sử dụng cũng như nghiên cứu các cơ chế của thiết bị hiện đại, có khả năng tiếp cận và nghiên cứu những lĩnh vực mới trong vật lý hiện đại. Đào tạo cử nhân vật lý theo các chuyên ngành như sau:– Chuyên ngành Vật lý môi trường: ngoài những kiến thức liên quan đến ứng dụng của Vật lý trong lĩnh vực môi trường, người học còn được trang bị kỹ năng phân tích, đánh giá, dự báo và xử lý ô nhiễm môi trường; nghiên cứu các loại vật liệu bền vững trong môi trường nhiệt đới (vật liệu chống ăn mòn, chống lão hoá và chống phá huỷ sinh học); các vật liệu thân thiện với môi trường (polyme tự hủy; các pigment, phụ gia…), các chất hấp phụ kim loại nặng và các chất độc hại khác để làm sạch nguồn nước;…

Sinh viên sau khi TN có thể làm việc tại các Sở Tài nguyên và Môi trường; các Công ty môi trường đô thị; các Trung tâm quan trắc và đánh giá tác động môi trường; các Trung tâm, Viện nghiên cứu hoặc các trường Đại học, Cao đẳng và các trường THPT…

– Chuyên ngành Vật lý y – sinh: ngoài những kiến thức liên quan đến ứng dụng của Vật lý trong lĩnh vực y-sinh, người học còn được trang bị các kiến thức liên ngành liên quan đến ứng dụng công nghệ nano và các vật liệu “thông minh” trong sinh học và y tế như: vật liệu sinh học, năng lượng sinh học, cảm biến sinh học, thiết bị y tế và công nghệ phục hồi chức năng, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp dược… Đặc biệt là các vật liệu tương hợp sinh học cho phép chế tạo các cảm biến sinh học nhỏ gọn, chính xác giúp điều trị các bệnh hiểm nghèo.

Sinh viên sau khi TN có thể làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm; các trung tâm phát triển vật liệu và công nghệ năng lượng mới; các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế; hoặc trong các cơ quan quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm, các Công ty tư vấn và cung cấp các trang thiết bị trong lĩnh vực y sinh, các Trung tâm, Viện nghiên cứu hoặc các các trường Đại học, Cao đẳng và các trường THPT…

– Chuyên ngành Vật lý chất rắn: cung cấp các kiến thức cơ sở về lý thuyết và thực nghiệm về quang học vật rắn, quang phổ học nguyên tử và phân tử, laser, plasma, kỹ thuật chân không, vật liệu mới ứng dụng trong các ngành công nghiệp như: năng lượng, xây dựng, cơ khí chế tạo máy, điện tử bán dẫn, bảo vệ môi trường…

Sinh viên sau khi TN có thể làm việc tại các Viện nghiên cứu; Sở Khoa học và Công nghệ, các nhà máy sản xuất thiết bị điện tử trong và ngoài nước, các trung tâm kiểm định, phân tích và đánh giá sai hỏng, các công ty cung cấp thiết bị đo lường hoặc giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và THPT…

– Chuyên ngành Vật lý lý thuyết: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về vật lý lý thuyết như: lý thuyết trường lượng tử, trường hấp dẫn; lý thuyết chất rắn và hạt cơ bản, lý thuyết mô phỏng…

Sinh viên sau khi TN có thể làm việc tại các Viện nghiên cứu; hoặc giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và THPT…

Ngoài các kiến thức chuyên ngành nêu trên, người học còn được trang bị các kiến thức cơ sở thuộc nhiều lĩnh vực khác như: khoa học vật liệu, điện tử, bán dẫn, công nghệ nano, công nghệ hạt nhân, quang học lượng tử, vô tuyến và điện tử, vật lý ứng dụng, vật lý địa cầu, vật lý nhiệt độ thấp, tin học vật lý… chương trình đào tạo cũng đặc biệt quan tâm đến việc trang bị khả năng tiếng Anh, khả năng thuyết trình, làm việc theo nhóm… cho người học.

2. Môn học chuyên ngành

Một số môn học chuyên ngành như: Lý thuyết chất rắn, Lý thuyết trường điện từ, Lý thuyết trường lượng tử, Lý thuyết về nhiều gạt, Phân giải mạch, Mạch tương tự, Mạng máy tính, Hệ thống thông tin, Xử lý tín hiệu, Công nghệ điện tử và linh kiện, Ngôn ngữ Java, Ứng dụng kỹ thuật máy tính, Ngôn ngữ lập trình C, Khí tượng học, Hải dương học, Địa chất học, Trường điện tử, Cơ chất lỏng, Hải lưu, Sóng biển, Vật lý khí quyển, Thủy học cửa sông, Ô nhiễm môi trường, Cấu trúc hạt nhân, Phản ứng hạt nhân, Thiết bị bức xạ, An toàn phóng xạ, Vật lý hạt nhân ứng dụng, Ứng dụng ngôn ngữ lập trình, Huỳnh quang Rơnghent, Lò phản ứng hạt nhân, Nhà máy điện nguyên tử, Phân giải mạch, Mạch số, Phổ Raman, Kỹ thuật chân không, Vật lý laser, Vật lý điện tử, Kỹ thuật siêu âm, Ứng dụng tin học trong vật lý…

3. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Vật lý có thể làm việc tại các công ty sản xuất, bảo quản các thiết bị điện tử và máy tính, công ty dầu khí liên doanh, các liên đoàn địa chất, các Trung tâm, Viện nghiên cứu biển, khí tượng thủy văn, không lưu, môi trường, các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, các trường đại học và cao đẳng liên quan, các cơ Sở Y tế, bệnh viện, Trung tâm ung bứu, Viện nghiên cứu hạt nhân, Trung tâm Kỹ thuật Hạt nhân, Trung tâm Chiếu xạ, các Viện Nông nghiệp, các cơ sở xi măng chân không.

Leave a Reply

Your email address will not be published.