Hạn mức tín dụng được xác định như thế nào phần 1

Hạn vay mức tín dụng được hiểu là một trong hai phương vay ngắn hạn áp dụng phổ biến hiện nay tại các ngân hàng thương mại. Điểm nhận biết của hạn vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay.

Hạn mức tín dụng được định nghĩa là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Khác với loại vay thông thường, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo hạn mức tín dụng, có nghĩa là vào một thời điểm nào đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽ không phát tiền vay cho khách hàng.
Đối với loại vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụng cho cả quý. Đến cuối quý, hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý sau, khách hàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới.
Phạm vi áp dụng :  áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. Thường khi cho vay loại này, ngân hàng không yêu cầu đảm bảo tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng có những ưu và nhược điểm sau :
Ưu điểm :  Thủ tực đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp.
Nhược điểm : Ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn kinh doanh, thu nhập lãi cho vay thấp.
 
Cách xác định hạn mức tín dụng :
Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu động. Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác, không vì thế mà xác định quá khắt khe không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.
Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn. Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây :
Tài sản 
Nợ và vốn chủ sở hữu
Tài sản lưu động Nợ phải trả
      . Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng    .  Nợ ngắn hạn
      . Chứng khoán ngắn hạn       Phải trả người bán
      . Khoản phải thu       Phải trả công nhân viên
      . Hàng tồn kho       Phải trả khác
      . Tài sản lưu động khác.       Vay ngắn hạn ngân hàng
Tài sản cố định    . Nợ dài hạn
Đầu tư tài chính dài hạn Vốn chủ sở hữu
Tổng cộng tài sản
Tổng cộng nợ và vốn chủ sở hữu
Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau :
   Bước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản.
   Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn.
   Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức sau :

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – vốn chủ sở hữu tham gia.
Trong đó : Nhu cầu vốn lưu động  =    giá trị tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) – Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)
         (1) gồm : Phải trả người bán, Phải trả công viên, Phải trả khác
         (2) Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.
Để minh hoạ cho việc thu thập thông tin từ kế hoạch tài chính do khách hàng lập và áp dụng công thức trên để xác định hạn mức tín dụng, chúng ta xem xét ví dụ sau đây khi một nhân viên tín dụng của Ngân hàng TMCP X nhận được kế hoạch tài chính của khách hàng .
Kế hoạch tài chính của khách hàng ( triệu đồng )
Tài sản Số tiền Nợ và vốn chủ sở hữu Số tiền
Tài sản lưu động
4.150
Nợ phải trả
5.450
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
500
Nợ ngắn hạn
4.250
Chứng khoán ngắn hạn
0
Phải trả ngưới bán
910
Khoản phải thu
750
Phải trả CNV
750
Hàng tồn kho
2.500
Phải trả khác
150
Tài sản lưu động khác
400
Vay ngắn hạn ngân hàng
2.440
Tài sản cố định
3.000
Nợ dài hạn
1.200
Đầu tư tài chính dài hạn
500
Vốn chủ sở hữu
2.200
Tổng cộng tài sản
7.650
Tổng cộng nợ và vốn chủ sở hữu
7.650
Dựa vào kế hoạch tài chính trên đây, có ba cách xác định hạn mức tín dụng.
Cách 1 : Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ phần trăm tối thiểu (giả sử trong trường hợp này là 30% ) tính trên chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn phi ngân hàng.
1. Giá trị TSLĐ
4.150
2. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng = ( 910 + 750 + 150 )
1.810
3. Mức chênh lệch =  (1) – (2)
2.340
4. Vốn chủ sở hữu tham gia  = (3) x tỷ lệ tham gia (30%)
702
5. Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (3) – (4)
1.638
Cách 2 : Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ % tối thiểu ( giả sử là 30% ) tính trên tổng tài sản lưu động.
1. Giá trị TSLĐ
4.150
2. Vốn chủ sở hữu tham gia  = 30% x (1)
1.245
3. Mức chênh lệch =  (1) – (2)
2.905
4. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng = ( 910 + 750 + 150 )
1.810
5. Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (3) – (4)
1.095
Cách 3 :  Ngân hàng có cho vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (giả sử là 300 ) và vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ % tối thiểu (giả sử là 30% ) tính trên tổng tài sản lưu động.
1. Giá trị TSLĐ
4.150
2. Giá trị TSLĐ do nguồn dài hạn tài trợ
300
3. Giá trị TSLĐ chưa có nguồn tài trợ (1) – (2)
3.850
4. Vốn chủ sở hữu tham gia (30%) x (3)
1.155
5. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng = ( 910 + 750 + 150 )
1.810
6. Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (3) – (4) – (5)
885

Leave a Reply

Your email address will not be published.